Chẩn Đoán Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính (COPD) Chi Tiết Từ A Đến Z

I. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là gì?

Đây là một bệnh có thể phòng ngừa và điều trị được, nhưng lại thuộc nguyên nhân thứ 3 gây tàn phế và tử vong hàng đầu trên thế giới hiện nay.

Đặc trưng bởi các triệu chứng hô hấp kéo dài (như ho, khó thở, khạc đàm) và sự giới hạn lưu lượng khí do bất thường đường dẫn khí hoặc phế nang gây ra.

Thường do tiếp xúc nhiều với các chất khí hay hoá chất độc hại.

Là sự kết hợp của hai bệnh: viêm phế quản mạn và khí phế thũng.

II. Ai dễ mắc bệnh COPD?

  • Hút thuốc lá: Nguyên nhân hàng đầu gây bệnh.
  • Di truyền trong gia đình: Những người có người nhà bị COPD do thiếu gen mã hoá men α1 – antitrypsin (men giúp ức chế tác động ăn mòn và viêm của enzyme đại thực bào trong đường hô hấp gây ra).
  • Hít bụi và khí độc thường xuyên (do nghề nghiệp, nơi ở).
  • Ô nhiễm không khí nơi sinh sống.
  • Sự phát triển phổi không hoàn thiện (từ trong thai).
  • Giới tính: Nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ vì tỷ lệ hút thuốc cao hơn, nhưng nếu nữ giới hút thuốc thì lại dễ mắc bệnh hơn nam.
  • Người lớn tuổi: > 40 tuổi.
  • Đang bị nhiễm trùng hô hấp.
  • Tình trạng kinh tế xã hội thấp.
  • Đang bị hen hay viêm phế quản mạn.

III. Triệu chứng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

1. Ho kéo dài:

Thường là triệu chứng đầu tiên.
Có thể là ho có đàm hoặc ho khan.
Khò khè tái đi tái lại.
Cần phân biệt với một số bệnh khác cũng gây ho kéo dài như:

  • Trong lồng ngực: hen, ung thư phổi, lao phổi, giãn phế quản, suy tim trái, bệnh phổi mô kẽ, ho vô căn.
  • Ngoài lồng ngực: Viêm mũi dị ứng mạn, hội chứng nhỏ giọt mũi sau, hội chứng ho đường dẫn khí trên, trào ngược dạ dày – thực quản (GERD).

2. Khó thở:

Là triệu chứng chính của bệnh.
Là nguyên nhân làm người bệnh lo lắng và hạn chế hoạt động.
Khó thở thường tăng lên khi gắng sức.
Khó thở cả khi nghỉ ngơi.

3. Khạc đàm kéo dài:

Thường khạc đàm nhày với lượng ít.
Có thể khạc từng đợt.
Khó đánh giá được nếu bệnh nhân nuốt đàm.

4. Khò khè:

Khò khè và nặng ngực thường xảy ra khi gắng sức.
Nếu không có triệu chứng này cũng không loại trừ được bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

5. Tiếp xúc nhiều với yếu tố nguy cơ:

Hút thuốc lá.
Nghề nghiệp: xây dựng, mỏ than, xây dựng, khí đốt,…
Nơi ở ô nhiễm không khí.
Yếu tố cơ địa (gia đình, đang có các bệnh đồng mắc).

6. Khám có các dấu hiệu sau:

Nhìn: lồng ngực căng, biên độ hô hấp giảm.
Sờ: Rung thanh bình thường.
Gõ: trong hay vang.

Nghe phổi:

  • Rì rào phế nang giảm.
  • Ran phế quản.
  • Tim: T2 mạnh, hội chứng suy tim phải (tĩnh mạch cổ nổi, bóng tim to, Harzer (+), nhịp tim nhanh, gan to, báng bụng, phù chân).

IV. Phân biệt COPD và hen:

Bệnh COPDBệnh hen
Khởi phát tuổi trung niên (>40 tuổi).Khởi phát sớm (ở người trẻ).
Các triệu chứng tiến triển chậm.Các triệu chứng thay đổi từng ngày: Tăng lên lúc nửa đêm/sáng sớm.
Tiền căn hút thuốc lá.Gia đình có người bị hen.
Thường đi kèm dị ứng, viêm mũi, chàm.

V. Biểu hiện nặng của bệnh COPD

Mệt mỏi, sụt cân, chán ăn thường xảy ra trên bệnh nhân bị COPD nặng hoặc rất nặng và có ý nghĩa tiên lượng, nhưng chúng cũng có thể là biểu hiện của các bệnh khác như lao phổi và ung thư phổi.

Phù chân: có thể nghĩ tới bệnh tâm phế mạn.

Lo lắng và ức chế tâm lý cũng thường gặp.

VI. Đợt cấp của bệnh COPD

1. Đợt cấp của bệnh COPD là gì:

Đợt cấp của bệnh COPD là tình trạng nặng lên của các triệu chứng thường ngày (ho, khạc đàm, khó thở) hoặc xuất hiện thêm triệu chứng mới (như xanh tím, phù chân), làm các phương pháp điều trị hằng ngày không còn hiệu quả và phải thay đổi cách điều trị. Đây là một diễn tiến tự nhiên của bệnh

2. Nguyên nhân:

Nhiễm trùng: Phổ biến nhất.
Tắc mạch phổi.
Tràn khí màng phổi.
Bỏ trị, dùng sai thuốc (thuốc an thần, chẹn beta).
Suy tim, rối loạn nhịp tim, rối loạn chuyển hoá.

3. Đợt cấp được cho là nặng khi nào?

Khi bệnh nhân bị rối loạn tri giác hoặc có 2 trong các dấu hiệu sau:

  • Khó thở lúc nghỉ.
  • Xanh tím.
  • Nhịp thở > 25 lần/phút.
  • Nhịp tim > 110 lần/phút.
  • Dùng cơ hô hấp phụ để thở.

4. Khi nào cần nhập viện?

Khi các triệu chứng ngày càng tăng về cường độ.
Khi bệnh nhân đang bị COPD nặng.
Khi xuất hiện dấu hiệu mới: phù chân, xanh tím.
Không đáp ứng với điều trị ban đầu.
Đang bị các bệnh đồng mắc: suy tim, đái tháo đường không kiểm soát.
Thường xuyên bị các đợt kịch phát.
Bệnh nhân lớn tuổi.
Bệnh nhân không được sự chăm sóc của gia đình.

VII. Chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1. X quang ngực:

Trong giai đoạn sớm, X quang thường chỉ dùng để chẩn đoán phân biệt các bệnh đồng mắc chứ không giúp chẩn đoán xác định vì khi bệnh tiến triển đến giai đoạn nặng mới có thể nhìn thấy rõ trên X quang. Lúc này, trên X quang có những hình ảnh đặc trưng như:

Trên ảnh X quang sau – trước, ta có thể thấy được:

  • Phế trường tăng sáng.
  • Cơ hoành dẹt.
  • Trung thất nhỏ.
  • Bóng tim hình giọt nước.
  • Các xương sườn nằm ngang.
  • Giảm số lượng mạch máu phổi.

X quang ngực chụp nghiêng: Có hình ảnh tăng khoảng sáng sau xương ức.

2. Kiểm tra chức năng hô hấp ký

Có hội chứng tắc nghẽn: FEV1 giảm, dung tích khí cặn tăng.

Quai lưu lượng thể tích của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

 VIII. Đánh giá bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

1. Đánh giá độ nặng theo hô hấp ký:

2. Đánh giá độ nặng theo mMRC:

Phân độ khó thởMức độ
Khó thở khi gắng sức.0
Khó thở khi đi nhanh hoặc lên dốc.1
Đi bộ chậm hơn người bình thường do khó thở hoặc phải dừng lại để thở.2
Phải dừng lại để thở khi đi bộ khoảng 100 mét hay vài phút.3
Khó thở ngay cả khi thay quần áo, không thể tự đi ra khỏi nhà.4

3. Đánh giá độ nặng theo CAT:

4. Đánh giá đợt cấp COPD

Cách đánh giá nguy cơ đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính như sau:

  • Nguy cơ thấp: 1 năm qua không có hoặc có 1 đợt cấp nhưng không cần nhập viện.
  • Nguy cơ cao: 1 năm qua có ít nhất 2 đợt cấp không nhập viện hoặc có 1 đợt cấp phải nhập viện.
  • Ít triệu chứng: CAT <10 hoặc mMRC độ 0 – 1.
  • Nhiều triệu chứng: CAT >10 hoặc mMRC từ độ 2 trở lên.

5. Các bệnh đồng mắc

Người bệnh COPD thường có nhiều bệnh khác và ảnh hưởng đến tiên lượng. Tuy nhiên, cho dù có bị bệnh đồng mắc hay không thì cũng không thay đổi phương pháp điều trị. Các bệnh đồng mắc hay gặp như:

  1. Bệnh tim mạch:
    • Bệnh tim thiếu máu cục bộ.
    • Suy tim.
    • Rung nhĩ.
    • Tăng huyết áp.
  2. Loãng xương, lo lắng: ít được chẩn đoán và ảnh hưởng xấu đến tiên lượng.
  3. Ung thư phổi: Thường gặp.
  4. Nhiễm trùng nặng: đặc biệt là hô hấp.
  5. Hội chứng chuyển hoá.
  6. Đái tháo đường.

XIX. Sinh lý bệnh COPD

Có hiện tượng giới hạn lưu lượng khí.
Ứ khí: do khí phế thủng.
Giảm trao đổi khí: do xẹp, tổn thương phế quản, phế nang.
Tăng áp phổi.
Ảnh hưởng toàn thân: nhiều bệnh đồng mắc dễ gây COPD.

Chia sẻ bài viết:

 

Tham khảo: 

Bài giảng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – BS. Trần Văn Thi

Bài giảng “bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” – sách nội y3 – ĐHYK Phạm Ngọc Thạch

Viết một bình luận